CÙNG “MỔ XẺ” Ý NGHĨA CỦA TỪ “KỲ MÔN ĐỘN GIÁP”

Kỳ Môn Độn Giáp (Qi Men Dun Jia) được hiểu là: Cánh Cửa Huyền Bí Để Ẩn Giấu “Hoàng Đế”.

●          Kỳ – Qi (奇) là Thần bí / Phép màu

●          Môn – Men (门) – là một Cánh cửa

●          Độn – Dun (遁) – là Ẩn / Thoát

●          Giáp – Jia (甲) là một Hoàng đế

Hãy cùng đọc tiếp bài viết để có thêm những phân tích chuyên sâu về Kỳ Môn Độn Giáp nhé.

Kỳ – Qi () là Thần bí / Phép màu.

Qi (奇) là một cái gì đó thần bí, nhưng ở khía cạnh này, Qi cũng là viết tắt của gia đình. Họ là Yi (乙), Bing (丙), Ding (丁).

●          Yi (乙) là em gái của Hoàng đế

●          Bing (丙) là con trai của Hoàng đế

●          Ding (丁) là con gái của Hoàng đế

Sau này, khi chúng ta nói về lịch sử của Qi Men Dun Jia, tất cả những điều này sẽ được đưa ra. Nếu bạn không hiểu, nó là tốt. Chỉ cần đi qua nó và sau đó làm quen với nó.

Môn – Men () – là một Cánh cửa

Thực tế có 8 cánh cửa khác nhau đại diện cho những ý nghĩa khác nhau:

●          Cửa Khai (开门 – Kai Men) **

●          Cửa Sinh (生门 – Sheng men) **

●          Cửa Hưu (休门 – Xiu men)

●          Cửa Cảnh (景门 – Jing men)

●          Cửa Tử (死门 – Si men) *

●          Cửa Thương (伤门 – Shang men) *

●          Cửa Kinh (惊门 – Jing men)

●          Cửa Đỗ (杜门 – Du men)

Nếu bạn để ý sẽ thấy có hai dấu hoa thị (**) ở “Cánh Mở” và “Cửa Sinh”. Vậy, hai dấu hoa thị đại diện cho điều gì?

  • Hai dấu hoa thị tượng trưng cho một biểu tượng tốt. Vì thế, khi bạn nhìn thấy Cửa Mở và Cửa Sinh, đó là biểu tượng rất tốt.

Tiếp theo, chúng ta có một dấu hoa thị (*) ở Cửa Tử và Cửa Thương, vậy đó đại diện cho điều gì?

  • Cửa Tử và Cửa Thương là hai trong những Cửa xấu nhất. Chúng đại diện cho những câu trả lời không tốt. Về thứ hạng, Cửa tệ nhất là Cửa Tử.

Hãy nhớ rằng, chúng ta có tám Cửa khác nhau. Cách Cửa còn lại là Cửa mang tính trung tính hoặc chúng không thực sự tuyệt vời. Khi đọc qua tên của các Cửa, bạn cũng phần nào hình dung được ý nghĩa của chúng. Hãy cùng khai thác thêm nhé:

  • Cửa Mở có nghĩa là cánh cửa mở ra để bạn đi vào và làm điều gì đó. Vì vậy, nó đại diện cho sự khởi đầu của cuộc đời bạn.
  • Cửa Sinh còn đại diện cho sự sinh sôi, phát triển trong kinh doanh, cuộc sống, và các vấn đề cá nhân khác. Đây là cánh cửa có thể chuyển năng lượng tiêu cực sang tích cực.
  • Khi bạn thấy Cửa Hưu cũng giống như bạn đang thấy có một chiếc giường để nghỉ ngơi vậy. Nó tượng trưng cho sự nghỉ ngơi và một lối sống rất thoải mái.
  • Cửa Cảnh đại diện cho một tầm nhìn rộng mở.
  • Cửa Tử giống như một chiếc quan tài hoặc một đám tang. Thế nên, khi thấy cánh cửa này, chắc hẳn đó mang một câu trả lời rất xấu.
  • Khi bạn mở ra Cánh Cửa Thương, bạn sẽ thấy ai đó bị thương. Nó có thể là một tổn thương về thể chất hoặc tinh thần.
  • Cửa Kinh đại diện cho những cuộc tranh cãi, mâu thuẫn.
  • Bên cạnh đó, ta còn có Cánh Cửa Đỗ. Khi bạn mở cửa, sẽ có một tảng đá lớn trước mặt bạn và cản trở bạn. Nó đại diện cho những chướng ngại vật trong đời bạn.

Độn – Dun (遁) – là Ẩn / Thoát

Trong Kỳ Môn Độn Giáp, khi bạn ẩn Hoàng đế (Kỳ – Jia) nghĩa là bạn đang trốn tránh ai đó.

Giáp – Jia (甲) – là một Hoàng đế

Hãy nhớ rằng, Jia là một Hoàng đế. Kỳ (Jia) là nguyên tố Gỗ trong Ngũ hành. Câu hỏi đặt ra, Kỳ (Jia) thường sợ gì, hay nói cách khác, yếu tố gì sẽ làm cản trợ Kỳ (Jia)?

Kỳ (Jia) sợ Geng (đại diện cho nguyên tố Kim loại) bởi vì Kim Loại luôn có thể làm tổ thương đến gỗ (nói cách khác, Kim Loại có thể chặt đi các loại Gỗ, các loại cây một cách dễ dàng)

Và đó là các tầng ý nghĩa của cái tên “Kỳ Môn Độn Giáp”. Hi vọng qua bài viết này, các bạn đọc có thể hiểu và ghi nhớ các ý nghĩa cũng như ký hiệu trong Kỳ Môn Độn Giáp. Điều này rất có ích cho việc đọc biểu đồ Kỳ Môn sau này.

Leave a comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *